Hơn 40 Blog. Hơn 300 Nhà thơ nổi tiếng Thế giới và những Lời chúc – Giai thoại – Chuyện tình hay nh

Thứ Năm, 10 tháng 5, 2018

Trái tim nhiều ngăn - Lời vĩnh biệt


video

TRÁI TIM NHIỀU NGĂN

Nếu trong đời có một nghìn đàn ông 
Nhờ mối mai trước nhà em tập hợp 
Hãy nhớ rằng trong một nghìn đàn ông 
Có tên anh – Rasul Gamzatov. 

Nếu từ lâu đã yêu em say đắm 
Đứng trước nhà một trăm kẻ đàn ông 
Trong số họ có một người trông ngóng 
Người miền rừng có tên gọi: Rasul. 

Nếu yêu em chỉ còn lại mười người 
Đứng trong hàng nóng lòng như lửa đốt 
Có một kẻ vừa buồn khổ, vừa vui 
Đó là anh – Rasul Gamzatov. 

Nếu yêu em tất cả còn chỉ một 
Kẻ điên cuồng, thề thốt mãi tình chung 
Thì kẻ đó từ đỉnh cao chót vót 
Người miền rừng có tên gọi: Rasul. 

Còn nếu như em cô đơn buồn khổ 
Không còn ai yêu nữa buổi hoàng hôn 
Thì nghĩa là chốn cao nguyên đất đỏ 
Trên núi cao Gamzatov không còn.


Если в мире тысяча мужчин 

Если в мире тысяча мужчин 
Снарядить к тебе готовы сватов, 
Знай, что в этой тысяче мужчин 
Нахожусь и я – Расул Гамзатов. 

Если пленены тобой давно 
Сто мужчин, чья кровь несется с гулом, 
Разглядеть меж них не мудрено 
Горца, нареченного Расулом. 

Если десять влюблены в тебя 
Истинных мужей, огня не спрятав, 
Среди них, ликуя и скорбя, 
Нахожусь и я – Расул Гамзатов. 

Если без ума всего один 
От тебя, не склонная к посулам, 
Знай, что это – с облачных вершин 
Горец, именуемый Расулом. 

Если не влюблен в тебя никто 
И грустней ты сумрачных закатов, 
Значит, на базальтовом плато 
Погребен в горах Расул Гамзатов.


LỜI VĨNH BIỆT
by Guillaume Apollinaire

(MÙA THU CHẾT - Phạm Duy)



Lời vĩnh biệt

Anh đưa tay ngắt chùm hoa thạch thảo
Tự nhủ lòng thu đã chết rồi em
Hai đứa ta không gặp nữa trên trần
Nhưng mùi hương thời gian chùm thạch thảo
Nhắc anh chờ em đó, nhớ đừng quên.

*  *  *
L'adieu

J'ai cueilli ce brin de bruyère
L'automne est morte souviens-t'en
Nous ne nous verrons plus sur terre
Odeur du temps Brin de bruyère
Et souviens-toi que je t'attends.



MẸ

Tiếng Nga “Mama”, tiếng Gruzia “Nana”
Tiếng Avar – thật trìu mến “Baba”
Từ ngàn lời khắp năm châu bốn bể
Số phận rất đặc biệt của lời này.

Là lời đầu tiên từ thuở trong nôi
Lời này đã đi theo vòng của khói
Trên môi người lính trong giờ phút cuối
Tiếng cuối cùng vang vọng mãi không thôi.

Không có bóng tối ở trên lời này
Dù im lặng, có lẽ là vì thế
Những lời khác, khi người ta quì gối
Là để mong thú tội cho người này. 

Nước nguồn khi đựng ở trong chiếc bình
Cũng thì thầm lời này vì có lẽ
Nước nguồn nhớ về đỉnh cao của núi
Bởi núi vốn là mẹ của nước nguồn.

Khi tia chớp xuyên qua đám mây đen
Tôi lắng nghe sau tiếng mưa đổ xuống
Khi những giọt nước vào đất đã ngấm
Lời này vẫn không ngừng tiếng ngân vang. 

Tôi bí mật thở dài khi đau khổ
Giấu nước mắt giữa ánh sáng ban ngày:
“Mẹ đừng lo – tôi nói với mẹ tôi –
Mọi công việc của con đều ổn cả”. 

Về đứa con, mẹ thường xuyên lo lắng
Mẹ nô lệ của tình cảm bao la.
Tiếng Nga “Mama”, tiếng Gruzia “Nana”
Tiếng Avar – “Baba” vô cùng trìu mến. 

Мама

По-русски «мама», по-грузински «нана»,
А по-аврски — ласково «баба».
Из тысяч слов земли и океана
У этого — особая судьба.

Став первым словом в год наш колыбельный,
Оно порой входило в дымный круг
И на устах солдата в час смертельный
Последним звоном становилось вдруг.

На это слово не ложатся тени,
И в тишине, наверно, потому
Слова другие, преклонив колени,
Желают исповедаться ему.

Родник, услугу оказав кувшину,
Лепечет это слово оттого,
Что вспоминает горную вершину —
Она прослыла матерью его.

И молния прорежет тучу снова,
И я услышу, за дождем следя,
Как, впитываясь в землю, это слово
Вызванивают капельки дождя.

Тайком вздохну, о чем-нибудь горюя,
И, скрыв слезу при ясном свете дня:
«Не беспокойся, — маме говорю я, —
Все хорошо, родная. у меня».

Тревожится за сына постоянно,
Святой любви великая раба.
По-русски «мама», по-грузински «нана»
И по-аварски — ласково «баба».

ĐÊM Ả RẬP - Arabian Night



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét